THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN THUỘC DIỆN CHÍNH SÁCH ĐANG THEO HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGOÀI CÔNG LẬP

Thực hiện nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ “ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng , liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến , người có công giúp đỡ cách mạng “ ; ngày 02/11/1999 Liên bộ Lao động – Thươngbinh xã hội – Bộ Giáo dục Đào tạo đã ban hành thông tư liên tịch số 26/TTLB/BLĐTBXH-BTC-BGDĐT hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi trong giáo dục và đào tạo.

      Nay để phú hợp với chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo theo nghị định số 73/99/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của Chính Phủ , sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Giáo dục và đào tạo tại công văn số 1608/KHTC ngày 08/03/2001; Liên bộ Tài chính – Lao động – BTXH hướng dẫn thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập như sau :

     1. Đối tượng thực hiện :

     - Chế độ miễn giảm học phí được áp dụng đối với anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh ; con của liệt sĩ, con của thương binh ( Kể cả con thương binh loại B đã được xác nhận từ trước ngày 31/12/93 đang hưởng trợ cấp hàng tháng) , con của người hưởng chinh sách như thương binh , con của bệnh binh ( Kể cả con của bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60% đã được xác nhận từ ngày 31/12/94 trả về trước đang hưởng trợ cấp hàng tháng ) đang theo học tại các trường ngoài công lập (sau đây gọi tắt là học sinh) có đủ điều kiện xác nhận là đối tượng được hướng chính sách ưu đãi theo qui định tại các điều 64 và 65 nghị định số 28/CP ngày 29/4/95 của Chính phủ .

     - Học sinh , sinh viên là con của thương binh, con của bệnh binh , con của người hưởng chinh sách như thương binh thuộc các diện ưu đãi nêu trên đã làm xong thủ tục hưởng chế độ hoặc đang hưởng chế độ miễn giảm học phí trong thời gian học mà bố mẹ là thương binh, bệnh binh, người hưởng chinh sách như thương binh từ trần thì vẫn được hưởng chế độ ưu đãi nếu còn tiêp tục theo học .

     - Không áp dụng chế độ miễn giảm học phí đối với các học sinh sau :

         + Học sinh đang học tại các trường đào tạo và các cơ sở giáo dục theo phương thức giáo dục không chính qui .
         + Học sinh đã hưởng chế độ ưu đã ở một trường đại học nay tiếp tục học thêm một chuyên ngành đại học khác .
         + Học sinh các khóa sau đại học .
         + Lưu học sinh Việt nam đang học ở nước ngoài .

2. Phương thức thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh đang học tại các trường ngoài công lập :

     a. Học sinh thực hiện việc đóng học phí như các học sinh ngoài diện chính sách theo qui định chung của nhà trường .

     b. Cơ quan Lao động TBXH (kể cả các trung tâm nuôi dưỡng Thương binh nặng thuộc bộ LĐ TBXH quản lý ) căn cứ hồ sơ đang quản lý , bản khai hưởng trợ cấp ( Mẫu số 1 ) , phiếu xác nhận của nhà trường nơi học sinh đang theo học thuộc khối giáo dục ( mẫu số 2A) hay khối đào tạo ( mẫu 2B) , bản sao giấy khai sinh của học sinh và các giấy tờ có liên qua khác để cấp lại phần học phí mà học sinh được miễn hoặc giảm theo qui định .

      Riêng đối với học sinh là con thương binh hịen đang còn công tác trong quân đội hoặc công an thì phòng Lao động TBXH nới gia đình học sinh có hộ khầu thường trú căn cứ bản khai hưởng trợ cấp ( Mẫu số 1 ) do cơ quan công an, quân đội nơi đang quản lý hồ sơ và thực hiện chi trả trợ cấp , phụ cấp cho thương binh xác nhận cùng các giấy tờ liên quan khác như đã nêu trên để cấp lại phần học phí mà học sinh được miễn hoặc giảm .

     c. Mức học phí làm căn cứ để Nhà nước cấp hỗ trợ học phí đối với học sinh đang theo học tại các trường ngoài công lập , cụ thễ như sau :

      - Đối với khối gíáo dục, đào tạo do địa phương quản lý là mức học phí các trường công lập do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW qui định .
      - Đối với các trường thuộc khối đào tạo do TW quản lý là mức học phí cao nhất trong khung học phí các trường cônglập cùng khối , cụ thể như sau :

          + Trường dạy nghề : 120,000 đ/tháng .
          + Trường trung học chuyên nghiệp : 100,000 đ/tháng .
          + Trường Cao đẳng : 150,000 đ/tháng
          + Trường đại học : 180,000 đ/tháng .

     d. Mức hỗ trợ học phí :

     - 50% đối với học sinh thuộc diện giảm học phí .
     - 100% học phí đối với học sinh thuộc diện miễn học phí .

     Khoản hỗ trợ học phí này được cấp theo từng năm học và được chi trả vào 2 học kỳ :

         + Học kỳ 1 chi trả vào tháng 11 hoặc tháng 12 hàng năm .
         + Học kỳ 2 chi trả vào tháng 5 hoặc tháng 5 hàng năm .

     3. Thủ tục lập hồ sơ hưởng trợ cấp :

     - Học sinh thuộc đối tượng chính sách sau khi nhập trường cần có các giấy tờ sau để nộp cho phòng Lao động TBXH ( hoặc phòng Tổ chức LĐXH ) cấp huyện nơi đang quản lý hồ sơ và thực hiện chi trả trợ cấp , phụ cấp ưu đãi người có công hoặc nơi học sinh có hộ khấu trú ( Đối với học sinh là con thương binh còn đang công tác trong quân đội và công an ) :
         + Bản khai hưởng trợ cấp ( Mẫu số 1 );
         + Phiếu xác nhận ( mẫu số 2A hoặc 2 B )do nhà trường nơi học sinh đang theo học cấp theo từng học kỳ ;
         + Bản sao giấy khai sinh của học sinh .

     - Cơ quan Lao động và thương binh các cấp thực hiện việc lập thủ tục hồ sơ chi trả phần kinh phí được miễn hoặc được giảm cho học sinh theo trình tự như qui định tại thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT ngày 02/11/1999 của Liên bộ Lao động TBXH – Bộ Tài chánh – Bộ Giáo dục Đào tạo .

     4. Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp :

      - Kinh phí hỗ trợ cho học sinh diện miễn hoặc giảm học phí qui định tại thông tư này do Ngân sách TW đảm bảo .
      - Phương thức quản lý , lập dự toán , cấp phát , quyết toán thực hiện theo qui định hiện hành .
      - Khoản kinh phí chi trả năm 2001 tăng do thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh đang theo học tại các trường ngoài công lập sắp xếp trong dự toán chi bào đảm xã hội đã được thông báo .

      5. Tổ chức thực hiện :

      Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2001 .
      Cơ quan Lao động TBXH căn cứ vào qui định tại thông tư này phối hợp với các cơ quan Tài chính, Kho bạc , Giáo dục đào tạo tổ chức việc chi trả trợ cấp đầy đủ và đúng đối tượng qui định .
      Những qui định khác về ưu đãi trong giáo dục và đào tạo vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT ngày 02/11/1999 của Liên bộ Lao động – TBXH - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục Đào tạo .
      Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc , đề nghị phản ánh kịp thời để liên Bộ xem xét giải quyết .
 

KT Bộ trưởng
Bộ Lao động – TBXH Thứ trưởng
Đã ký
Nguyễn Đình Liêu

KT Bộ trưởng 
Bộ Tài Chính - Thứ trưởng
Đã ký
Nguyễn Thị Kim Ngân


THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ

Căn cứ Điều 31 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội- Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đối với người có công với cách mạng và con của họ như sau:

     I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
        1. Đối tượng
        a)Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh)
       
         b)Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

        2. Phạm vi áp dụng
        a) Chế độ ưu đãi trong giáo dục quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 54/2006/NĐ-CP) được áp dụng đối với học sinh, sinh viên là:
        - Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm b khoản 1 Mục I (sau đây gọi chung là học sinh thuộc diện ưu đãi) đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
        - Người có công với cách mạng và con của họ quy định tại điểm a, b khoản 1 Mục I (sau đây gọi chung là học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi) theo học hệ ch1nh qui tập trung có khóa học từ 1 năm trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); học liên tục lên trình độ đào tạo cao hơn gồm: trung cấp lên cao đẳng; cao đẳng lên đại học.
        - Học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi mà cùng một lúc học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi mức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ học phí nếu có) tại một trường.
        
         b) Không áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi mà hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học.

         c) Không áp dụng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi trong các trường hợp sau:
        - Đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
        - Đã hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo ở một cơ sở đào tạo, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo.
        - Đang học ở nước ngoài.

        d) Các chế độ ưu đãi theo qui định tại Thông tư này không thay thế chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo qui định hiện hành.

     II. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
         1. Chế độ đối với học sinh thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ sở giáo dục
         a) Học phí - Miễn học phí đối với học sinh học tại các trường công lập; - Hỗ trợ học phí đối với học sinh học tại các trường dân lập, tư thục theo mức học phí của các trường công lập cùng cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

        b) Trợ cấp một lần Mỗi năm học sinh được trợ cấp một lần tiền mua sách vở, đồ dùng học tập theo các mực sau:
        - Cơ sở giáo dục mầm non: 200.000đồng;
        - Cơ sở giáo dục phổ thông: 250.000đồng.
    
        2. Chế độ đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ sở đào tạo
        a) Học phí
        - Miễn học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo công lập;
        - Hỗ trợ học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo dân lập, tư thục theo các mức sau:
              + Trường Trung cấp chuyên nghiệp: 150.000đồng/tháng;
              + Trường Dạy nghề: 200.000đồng/tháng;
              + Trường Cao đẳng: 200.000đồng/tháng;
              + Trường Đại học: 250.000đồng/tháng.

        b) Trợ cấp hàng tháng
        - Mức 180.000đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là con của thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%; con bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
        - Mức 355.000đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng, dị tật nặng không tự lực được trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

         Học sinh, sinh viên đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo qui định trên đây sau khi thi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng trợ cấp hàng tháng đang hưởng.
Chế độ ưu đãi trong giáo dục qui định tại Phần II của Thông tư này được thực hiện từ ngày 01tháng 10 năm 2005.

     III. THỦ TỤC HỒ SƠ
        1. Hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo
        - Tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo, kèm bản sao giấy khai sinh (mẫu số 01- ƯĐGD).
        - Quyết định cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (mẫu số 03- ƯĐGD).

        2. Thủ tục và quy trình lập, quản lý sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo
        2.1. Thủ tục và quy trình lập sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo
        a) Người có công với cách mạng hoặc con của họ thuộc diện được hưởng ưu đãi giáo dục, đào tạo làm tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (mẫu số 01-ƯĐGD) kèm bản sao giấy khai sinh gửi đến cơ quan có thẩm quyền xác nhận để gửi về Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội, hoặc phòng Nội vụ- Lao động- Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội) nơi thường trú của người có công hoặc của thân nhân người có công thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục, đào tạo để làm thủ tục cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo để làm thụ tục cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo. Việc xác nhận được thực hiện như sau:
        - Người có công với cách mạng do Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công thuộc ngành Lao động- Thương binh và Xã hội quản lý (sau đây gọi tắt là Trung tâm) thì do Trung tâm xác nhận.
        - Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo qui định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý. - Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã.

        b) Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội:
        - Kiểm tra bản khai đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, đối chiếu với hồ sơ của người có công thuộc phạm vi quản lý để lập 02 bản danh sách đề nghị cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (mẫu số 02-ƯĐGD) kèm bản khai đề nghị cấp sổ, bản sao giấy khai sinh gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xét duyệt;
        - Cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo; lập danh sách, theo dõi cấp sổ (mẫu số 05-ƯĐGD), lưu giữ hồ sơ và quản lý chi trả trợ cấp theo qui định.

        c) Sở Lao động- Thương binh và xã hội: Kiểm tra, xét duyệt danh sách đề nghị cấp sổ; ra Quyết định (mẫu số 03-ƯĐGD) và cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi (mẫu số 04-ƯĐGD); chuyển sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo kèm Quyết định cấp sổ và 01 danh sách đề nghị cấp sổ đã được xét duyệt về Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội.

        2.2. Quản lý, lưu giữ, di chuyển hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo.
        - Hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo (gồm tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo, bản sao giấy khai sinh, Quyết định cấp sổ) được lưu giữ như hồ sơ người có công. Khi người có công với cách mạng di chuyển đến tỉnh, thành phố khác thì hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo được di chuyển cùng với hồ sơ người có công với cách mạng theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xác nhận thời điểm tiếp tục chi trả trợ cấp vào sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi di chuyển từ tỉnh, thành phố khác về.
        - Trường hợp người có công với cách mạng hiện do đơn vị Quân đội, Công an quản lý mà gia đình di chuyển nơi cư trú đến tỉnh, thành phố khác thì người hưởng chính sách ưu đãi trong giáo dục, đào tạo phải làm thủ tục di chuyển hồ sơ ưu đãi đến nơi mới để làm thủ tục tiếp nhận như đối với việc di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng.
 
        3. Quy trình, thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo.
        - Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và đào tạo, học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi xuất trình Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi đang học xác nhận (kỳ, đóng dấu) vào Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo làm căn cứ thực hiện chế độ ưu đãi.
        - Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chế độ ưu đãi. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để để Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi.
        - Trường hợp học sinh, sinh viên đang học mà bị thu hồi chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội làm thủ tục dừng chế độ ưu đãi và thông báo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học biết.
        - Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đã được cơ sở giáo dục và đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học xác nhận để thực hiện chế độ ưu đãi; thu hồi Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo vào kỳ chi trả trợ cấp cuối cùng trong khung thời gian học được hưởng ưu đãi giáo dục, đào tạo.

     IV. KINH PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ
        1. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục theo hướng dẫn tại thông tư này do ngân sách Trung ương đảm bảo. Phương thức lập dự toán, cấp phát, quản lý, quyết toán theo Thông tư số 84/2005/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và các qui định hiện hành.

        2. Phương thức chi trả
        a) Cơ quan thực hiện chi trả
        - Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội quản lý, tổ chức chi trả trợ cấp và hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi.

        b) Thời gian chi trả
        - Trợ cấp một lần: được chi trả vào đầu năm học hoặc đầu khóa học.
               + Chi trả vào tháng 10 đối với học sinh học tại cơ sở giáo dục.
               + Chi trả vào tháng 11 đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở đào tạo.
        - Trợ cấp hàng tháng: được chi trả làm 2 lần trong năm
               + Lần 1 chi trả vào tháng 10 hoặc tháng 11;
               + Lần 2 chi trả vào tháng 3 hoặc tháng 4.

        - Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận trợ cấp hàng tháng theo thời hạn qui định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
        - Hỗ trợ học phí: Theo thời gian thực học và chi cùng với thời điểm chi trả trợ cấp hàng tháng. Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận hỗ trợ học phí theo thời hạn qui định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

        c) Khung thời gian học
        - Khung thời gian học mỗi khoá ở các cấp, bậc học và trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Khung thời gian học này không kể thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung theo qui chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh, sinh viên vẫn đựợc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trong thời gian ngừng học do ốm đau, tai nạn và trong thời gian học lưu ban, học lại, học bổ sung nếu nguyên nhân không phải là do kỷ luật.

     V.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
        1.Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thẩm quyền xác nhận bản khai đề nghị hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục qui định tại Thông tư này đối với học sinh, sinh viên là con của người có công với cách mạng đang công tác trong quân đội, công an.

        2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tổ chức triển khai, thực hiện đầy đủ các nội dung qui định tại Thông tư này.

        3. Sở Lao đông- Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng các nội dung quy định tại Thông tư này, tổng hợp, báo cáo hàng năm theo quy định; đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ ưu đãi trong giáo dục ở địa phương.

        4.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 26/1999/TTLB/BLĐTB&XH-BTC-BGD&ĐT ban hành ngày 02 tháng 11 năm 1999 và Thông tư số 23/2001/TTLT/BTC-BLĐTB&XH ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2001 của liên Bộ về hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi trong học tập đối với người có công với cách mạng và con của họ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ảnh kịp thời về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính để giải quyết./.

KT Bộ trưởng 
Bộ Tài Chính

Thứ trưởng
Đã ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

KT Bộ trưởng
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo 

Thứ trưởng
Đã ký
Hoàng Văn Nhung

KT Bộ trưởng
Bộ Lao động – TBXH 

Thứ trưởng
Đã ký
Huỳnh Thị Nhân



Trang chủ   /   Thông tin khác  /   Chế độ chính sách