|
|
| :: CHẾ ĐỘ CHÍNH
SÁCH :: |
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn về chế độ ưu đăi trong giáo dục và đào tạo
đối với người có công với
cách mạng và con của họ
Căn cứ Điều 31 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đăi người có công với
cách mạng; Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xă hội- Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đăi trong giáo dục đối với người có công
với cách mạng và con của họ như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng
a)Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến;
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây
gọi chung là thương binh)
b)Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của
người hoạt động cách mạng từ ngày 01tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa
19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh
hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của
bệnh binh; con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học.
2. Phạm vi áp dụng
a) Chế độ ưu đăi trong giáo dục quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26
tháng 05 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 54/2006/NĐ-CP)
được áp dụng đối với học sinh, sinh viên là:
- Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm b
khoản 1 Mục I (sau đây gọi chung là học sinh thuộc diện ưu đăi) đang học ở các
cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở
giáo dục).
- Người có công với cách mạng và con của họ quy định tại
điểm a, b khoản 1 Mục I (sau đây gọi chung là học sinh, sinh viên thuộc diện ưu
đăi) theo học hệ ch1nh qui tập trung có khóa học từ 1 năm trở lên tại các cơ sở
giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường phổ
thông dân tộc nội trú, bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); học liên
tục lên tŕnh độ đào tạo cao hơn gồm: trung cấp lên cao đẳng; cao đẳng lên đại
học.
- Học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đăi mà cùng một lúc
học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) th́ chỉ được hưởng
chế độ ưu đăi mức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ
trợ học phí nếu có) tại một trường.
b) Không áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với học sinh, sinh viên thuộc
diện ưu đăi mà hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học.
c) Không áp dụng chế độ ưu đăi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên
thuộc diện ưu đăi trong các trường hợp sau:
- Đang học tại các cơ sở giáo dục
thường xuyên.
- Đă hưởng chế độ ưu đăi giáo dục, đào tạo ở một cơ sở đào tạo,
nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và tŕnh độ đào tạo.
-
Đang học ở nước ngoài.
d) Các chế độ ưu đăi theo qui định tại Thông tư này không thay thế chế độ học
bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo qui định
hiện hành.
II. CHẾ ĐỘ ƯU ĐĂI
1. Chế độ đối với học sinh thuộc diện ưu đăi đang học tại cơ sở giáo dục
a) Học phí - Miễn học phí đối với học sinh học tại các trường công lập; - Hỗ trợ
học phí đối với học sinh học tại các trường dân lập, tư thục theo mức học phí
của các trường công lập cùng cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định.
b) Trợ cấp một lần Mỗi năm học sinh được trợ cấp một lần tiền mua sách vở, đồ
dùng học tập theo các mực sau:
- Cơ sở giáo dục mầm non: 200.000đồng;
- Cơ sở giáo dục phổ thông: 250.000đồng.
2. Chế độ đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đăi đang học tại cơ sở đào
tạo
a) Học phí
- Miễn học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo công lập;
- Hỗ trợ học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo dân lập,
tư thục theo các mức sau:
+ Trường Trung cấp chuyên nghiệp: 150.000đồng/tháng;
+ Trường Dạy nghề: 200.000đồng/tháng;
+ Trường Cao đẳng: 200.000đồng/tháng;
+ Trường Đại học: 250.000đồng/tháng.
b) Trợ cấp hàng tháng
- Mức 180.000đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là con của thương binh suy
giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao
động từ 41% đến 60%; con bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh
hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
- Mức 355.000đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh; con của người
hoạt động cách mạng trước ngày 01tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm
1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động
trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh suy
giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng, dị tật nặng không tự lực
được trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
Học sinh, sinh viên đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo qui định trên đây sau khi
thi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng trợ cấp hàng tháng đang
hưởng.
Chế độ ưu đăi trong giáo dục qui định tại Phần II của Thông tư này được thực
hiện từ ngày 01tháng 10 năm 2005.
III. THỦ TỤC HỒ SƠ
1. Hồ sơ ưu đăi giáo dục, đào tạo
- Tờ khai cấp sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo, kèm bản sao giấy khai sinh (mẫu số
01- ƯĐGD).
- Quyết định cấp sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo (mẫu số 03- ƯĐGD).
2. Thủ tục và quy tŕnh lập, quản lư sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo
2.1. Thủ tục và quy tŕnh lập sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo
a) Người có công với cách mạng hoặc con của họ thuộc diện được hưởng ưu đăi giáo
dục, đào tạo làm tờ khai cấp sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo (mẫu số 01-ƯĐGD) kèm
bản sao giấy khai sinh gửi đến cơ quan có thẩm quyền xác nhận để gửi về Pḥng
Lao động- Thương binh và Xă hội, hoặc pḥng Nội vụ- Lao động- Thương binh và Xă
hội (sau đây gọi chung là Pḥng Lao động- Thương binh và Xă hội) nơi thường trú
của người có công hoặc của thân nhân người có công thuộc diện hưởng chế độ ưu
đăi trong giáo dục, đào tạo để làm thủ tục cấp sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo để
làm thụ tục cấp sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo. Việc xác nhận được thực hiện như
sau:
- Người có công với cách mạng do Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh
nặng và người có công thuộc ngành Lao động- Thương binh và Xă hội quản lư (sau
đây gọi tắt là Trung tâm) th́ do Trung tâm xác nhận.
- Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo qui định của Bộ Quốc pḥng, Bộ
Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản
lư. - Ủy ban nhân dân cấp xă xác nhận người có công với cách mạng đối với những
trường hợp c̣n lại đang thường trú tại xă.
b) Pḥng Lao động- Thương binh và Xă hội:
- Kiểm tra bản khai đă được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, đối chiếu với hồ sơ
của người có công thuộc phạm vi quản lư để lập 02 bản danh sách đề nghị cấp sổ
ưu đăi giáo dục, đào tạo (mẫu số 02-ƯĐGD) kèm bản khai đề nghị cấp sổ, bản sao
giấy khai sinh gửi Sở Lao động- Thương binh và Xă hội xét duyệt;
- Cấp sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo; lập danh sách, theo dơi cấp sổ (mẫu số
05-ƯĐGD), lưu giữ hồ sơ và quản lư chi trả trợ cấp theo qui định.
c) Sở Lao động- Thương binh và xă hội: Kiểm tra, xét duyệt danh sách đề nghị cấp
sổ; ra Quyết định (mẫu số 03-ƯĐGD) và cấp sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo cho học
sinh, sinh viên thuộc diện ưu đăi (mẫu số 04-ƯĐGD); chuyển sổ ưu đăi giáo dục,
đào tạo kèm Quyết định cấp sổ và 01 danh sách đề nghị cấp sổ đă được xét duyệt
về Pḥng Lao động- Thương binh và Xă hội.
2.2. Quản lư, lưu giữ, di chuyển hồ sơ ưu đăi giáo dục, đào tạo.
- Hồ sơ ưu đăi giáo dục, đào tạo (gồm tờ khai cấp sổ ưu đăi giáo dục đào tạo,
bản sao giấy khai sinh, Quyết định cấp sổ) được lưu giữ như hồ sơ người có công.
Khi người có công với cách mạng di chuyển đến tỉnh, thành phố khác th́ hồ sơ ưu
đăi giáo dục, đào tạo được di chuyển cùng với hồ sơ người có công với cách mạng
theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ
Lao động- Thương binh và Xă hội. Sở Lao động- Thương binh và Xă hội xác nhận
thời điểm tiếp tục chi trả trợ cấp vào sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo đối với học
sinh, sinh viên thuộc diện ưu đăi di chuyển từ tỉnh, thành phố khác về.
- Trường hợp người có công với cách mạng hiện do đơn vị Quân đội, Công an quản
lư mà gia đ́nh di chuyển nơi cư trú đến tỉnh, thành phố khác th́ người hưởng
chính sách ưu đăi trong giáo dục, đào tạo phải làm thủ tục di chuyển hồ sơ ưu
đăi đến nơi mới để làm thủ tục tiếp nhận như đối với việc di chuyển hồ sơ người
có công với cách mạng.
3. Quy tŕnh, thủ tục thực hiện chế độ ưu đăi giáo dục, đào tạo.
- Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đăi giáo dục và đào tạo, học sinh, sinh viên
thuộc diện hưởng chế độ ưu đăi xuất tŕnh Sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo để cơ sở
giáo dục, đào tạo nơi đang học xác nhận (kỳ, đóng dấu) vào Sổ ưu đăi giáo dục,
đào tạo làm căn cứ thực hiện chế độ ưu đăi.
- Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ
luật ngừng học hoặc buộc thôi học th́ cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh
viên đang học gửi thông báo để Pḥng Lao động- Thương binh và Xă hội dừng thực
hiện chế độ ưu đăi. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời
hạn kỷ luật th́ cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học gửi
thông báo để để Pḥng Lao động- Thương binh và Xă hội tiếp tục thực hiện chế độ
ưu đăi.
- Trường hợp học sinh, sinh viên đang học mà bị thu hồi chế độ ưu đăi
người có công với cách mạng th́ Pḥng Lao động- Thương binh và Xă hội làm thủ
tục dừng chế độ ưu đăi và thông báo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh,
sinh viên đang học biết.
- Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đăi giáo dục và đào tạo, Pḥng Lao động -
Thương binh và Xă hội căn cứ sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo đă được cơ sở giáo dục
và đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học xác nhận để thực hiện chế độ ưu đăi;
thu hồi Sổ ưu đăi giáo dục, đào tạo vào kỳ chi trả trợ cấp cuối cùng trong khung
thời gian học được hưởng ưu đăi giáo dục, đào tạo.
IV. KINH PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ
1. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí thực hiện chế độ ưu đăi trong giáo dục theo
hướng dẫn tại thông tư này do ngân sách Trung ương đảm bảo. Phương thức lập dự
toán, cấp phát, quản lư, quyết toán theo Thông tư số 84/2005/TTLT/BTC-BLĐTBXH
ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Lao động- Thương binh và Xă
hội và các qui định hiện hành.
2. Phương thức chi trả
a) Cơ quan thực hiện chi trả
-
Pḥng Lao động- Thương binh và Xă hội quản lư, tổ chức chi trả trợ cấp và hỗ trợ
học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đăi.
b) Thời gian chi trả
- Trợ cấp một lần: được chi trả vào đầu năm học hoặc đầu khóa học.
+ Chi trả vào tháng 10 đối với học sinh học tại cơ sở giáo dục.
+ Chi trả vào tháng 11 đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở đào tạo.
- Trợ cấp hàng tháng: được chi trả làm 2 lần trong năm
+ Lần 1 chi trả vào tháng 10 hoặc tháng 11;
+ Lần 2 chi trả vào tháng 3 hoặc tháng 4.
-
Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận trợ cấp hàng tháng theo thời hạn qui
định th́ được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
- Hỗ trợ học phí: Theo thời gian thực học và chi cùng với thời điểm chi trả trợ
cấp hàng tháng. Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận hỗ trợ học phí theo
thời hạn qui định th́ được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
c) Khung thời gian học
-
Khung thời gian học mỗi khoá ở các cấp, bậc học và tŕnh độ đào tạo theo Luật
Giáo dục 2005 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Khung thời gian học này không kể thời
gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung theo qui chế hiện hành của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Học sinh, sinh viên vẫn đựợc hưởng chế độ trợ cấp hàng
tháng trong thời gian ngừng học do ốm đau, tai nạn và trong thời gian học lưu
ban, học lại, học bổ sung nếu nguyên nhân không phải là do kỷ luật.
V.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Bộ Quốc pḥng, Bộ Công an hướng dẫn thẩm quyền xác nhận bản khai đề nghị hưởng
chế độ ưu đăi trong giáo dục qui định tại Thông tư này đối với học sinh, sinh
viên là con của người có công với cách mạng đang công tác trong quân đội, công
an.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tổ chức triển khai, thực hiện đầy đủ
các nội dung qui định tại Thông tư này.
3. Sở Lao đông- Thương binh và Xă hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính phối
hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng các nội dung
quy định tại Thông tư này, tổng hợp, báo cáo hàng năm theo quy định; đồng thời
có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ ưu đăi trong giáo dục ở
địa phương.
4.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay
thế Thông tư số 26/1999/TTLB/BLĐTB&XH-BTC-BGD&ĐT ban hành ngày 02 tháng 11 năm
1999 và Thông tư số 23/2001/TTLT/BTC-BLĐTB&XH ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2001
của liên Bộ về hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đăi trong học tập đối với người
có công với cách mạng và con của họ. Trong quá tŕnh triển khai thực hiện, nếu
có vướng mắc, phản ảnh kịp thời về Bộ Lao động- Thương binh và Xă hội, Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Tài chính để giải quyết./.
KT Bộ trưởng
Bộ Tài Chính
Thứ trưởng Đă kư
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
KT Bộ trưởng
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Thứ trưởng
Đă kư
Hoàng Văn Nhung
|
KT Bộ trưởng
Bộ Lao động – TBXH
Thứ trưởng
Đă kư Huỳnh Thị Nhân
|
|
| |
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
MIỄN GIẢM HỌC PHÍ
ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN THUỘC
DIỆN CHÍNH SÁCH ĐANG
THEO HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO NGOÀI CÔNG LẬP
Thực hiện nghị định
số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ “ Qui
định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của pháp lệnh
ưu đăi người hoạt động
cách mạng , liệt sỹ và gia đ́nh liệt
sỹ, thương binh, bệnh binh, người
hoạt động kháng chiến , người
có công giúp đỡ cách mạng “ ; ngày 02/11/1999
Liên bộ Lao động – Thươngbinh xă
hội – Bộ Giáo dục Đào tạo đă
ban hành thông tư liên tịch số 26/TTLB/BLĐTBXH-BTC-BGDĐT
hướng dẫn thực hiện chính sách
ưu đăi trong giáo dục và đào tạo.
Nay để phú hợp
với chính sách khuyến khích xă hội hóa trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo theo nghị
định số 73/99/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của
Chính Phủ , sau khi có ư kiến thống nhất
của Bộ Giáo dục và đào tạo tại
công văn số 1608/KHTC ngày 08/03/2001; Liên bộ
Tài chính – Lao động – BTXH hướng dẫn
thực hiện chính sách miễn giảm học
phí đối với học sinh, sinh viên thuộc
diện chính sách đang theo học tại các
cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài
công lập như sau :
1. Đối tượng
thực hiện :
- Chế độ miễn
giảm học phí được áp dụng
đối với anh hùng lực lượng
vũ trang, anh hùng lao động ; thương
binh, người hưởng chính sách như
thương binh ; con của liệt sĩ, con
của thương binh ( Kể cả con thương
binh loại B đă được xác nhận
từ trước ngày 31/12/93 đang hưởng
trợ cấp hàng tháng) , con của người
hưởng chinh sách như thương binh ,
con của bệnh binh ( Kể cả con của
bệnh binh bị mất sức lao động
từ 41% đến 60% đă được
xác nhận từ ngày 31/12/94 trả về trước
đang hưởng trợ cấp hàng tháng )
đang theo học tại các trường ngoài
công lập (sau đây gọi tắt là học
sinh) có đủ điều kiện xác nhận
là đối tượng được hướng
chính sách ưu đăi theo qui định tại
các điều 64 và 65 nghị định số
28/CP ngày 29/4/95 của Chính phủ .
- Học sinh , sinh viên là
con của thương binh, con của bệnh
binh , con của người hưởng chinh
sách như thương binh thuộc các diện
ưu đăi nêu trên đă làm xong thủ tục
hưởng chế độ hoặc đang
hưởng chế độ miễn giảm
học phí trong thời gian học mà bố mẹ
là thương binh, bệnh binh, người
hưởng chinh sách như thương binh từ
trần th́ vẫn được hưởng
chế độ ưu đăi nếu c̣n tiêp
tục theo học .
- Không áp dụng chế độ
miễn giảm học phí đối với
các học sinh sau :
+ Học
sinh đang học tại các trường đào
tạo và các cơ sở giáo dục theo phương
thức giáo dục không chính qui .
+ Học
sinh đă hưởng chế độ ưu
đă ở một trường đại học
nay tiếp tục học thêm một chuyên ngành
đại học khác .
+ Học
sinh các khóa sau đại học .
+ Lưu
học sinh Việt nam đang học ở nước
ngoài .
2. Phương thức thực hiện
chính sách miễn giảm học phí đối
với học sinh đang học tại các trường
ngoài công lập :
a. Học sinh thực hiện
việc đóng học phí như các học sinh
ngoài diện chính sách theo qui định chung của
nhà trường .
b. Cơ quan Lao động
TBXH (kể cả các trung tâm nuôi dưỡng
Thương binh nặng thuộc bộ LĐ
TBXH quản lư ) căn cứ hồ sơ đang
quản lư , bản khai hưởng trợ cấp
( Mẫu số 1 ) , phiếu xác nhận của
nhà trường nơi học sinh đang theo
học thuộc khối giáo dục ( mẫu
số 2A) hay khối đào tạo ( mẫu 2B)
, bản sao giấy khai sinh của học sinh
và các giấy tờ có liên qua khác để cấp
lại phần học phí mà học sinh được
miễn hoặc giảm theo qui định .
Riêng đối với
học sinh là con thương binh hịen đang
c̣n công tác trong quân đội hoặc công an th́
pḥng Lao động TBXH nới gia đ́nh học
sinh có hộ khầu thường trú căn cứ
bản khai hưởng trợ cấp ( Mẫu
số 1 ) do cơ quan công an, quân đội nơi
đang quản lư hồ sơ và thực hiện
chi trả trợ cấp , phụ cấp cho
thương binh xác nhận cùng các giấy tờ
liên quan khác như đă nêu trên để cấp
lại phần học phí mà học sinh được
miễn hoặc giảm .
c. Mức học phí làm căn
cứ để Nhà nước cấp hỗ
trợ học phí đối với học sinh
đang theo học tại các trường ngoài
công lập , cụ thễ như sau :
- Đối với khối
gíáo dục, đào tạo do địa phương
quản lư là mức học phí các trường
công lập do UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc TW qui định .
- Đối với
các trường thuộc khối đào tạo
do TW quản lư là mức học phí cao nhất
trong khung học phí các trường cônglập
cùng khối , cụ thể như sau :
+
Trường dạy nghề : 120,000 đ/tháng
.
+
Trường trung học chuyên nghiệp : 100,000
đ/tháng .
+
Trường Cao đẳng : 150,000 đ/tháng
+
Trường đại học : 180,000 đ/tháng
.
d. Mức
hỗ trợ học phí :
- 50% đối với
học sinh thuộc diện giảm học phí
.
- 100% học phí đối
với học sinh thuộc diện miễn học
phí .
Khoản hỗ trợ
học phí này được cấp theo từng
năm học và được chi trả vào
2 học kỳ :
+ Học
kỳ 1 chi trả vào tháng 11 hoặc tháng 12 hàng
năm .
+ Học
kỳ 2 chi trả vào tháng 5 hoặc tháng 5 hàng
năm .
3. Thủ tục
lập hồ sơ hưởng trợ cấp
:
- Học sinh thuộc đối
tượng chính sách sau khi nhập trường
cần có các giấy tờ sau để nộp
cho pḥng Lao động TBXH ( hoặc pḥng Tổ
chức LĐXH ) cấp huyện nơi đang
quản lư hồ sơ và thực hiện chi
trả trợ cấp , phụ cấp ưu
đăi người có công hoặc nơi học
sinh có hộ khấu trú ( Đối với học
sinh là con thương binh c̣n đang công tác trong
quân đội và công an ) :
+ Bản
khai hưởng trợ cấp ( Mẫu số
1 );
+ Phiếu
xác nhận ( mẫu số 2A hoặc 2 B )do nhà
trường nơi học sinh đang theo học
cấp theo từng học kỳ ;
+ Bản
sao giấy khai sinh của học sinh .
- Cơ quan Lao động
và thương binh các cấp thực hiện
việc lập thủ tục hồ sơ chi
trả phần kinh phí được miễn
hoặc được giảm cho học sinh
theo tŕnh tự như qui định tại thông
tư liên tịch số 26/1999/TTLT ngày 02/11/1999
của Liên bộ Lao động TBXH – Bộ
Tài chánh – Bộ Giáo dục Đào tạo .
4. Nguồn kinh phí
thực hiện trợ cấp :
- Kinh phí hỗ trợ
cho học sinh diện miễn hoặc giảm
học phí qui định tại thông tư này
do Ngân sách TW đảm bảo .
- Phương thức
quản lư , lập dự toán , cấp phát , quyết
toán thực hiện theo qui định hiện
hành .
- Khoản kinh phí chi
trả năm 2001 tăng do thực hiện chính
sách miễn giảm học phí đối với
học sinh đang theo học tại các trường
ngoài công lập sắp xếp trong dự toán
chi bào đảm xă hội đă được
thông báo .
5. Tổ chức
thực hiện :
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/01/2001 .
Cơ quan Lao động
TBXH căn cứ vào qui định tại thông
tư này phối hợp với các cơ quan
Tài chính, Kho bạc , Giáo dục đào tạo
tổ chức việc chi trả trợ cấp
đầy đủ và đúng đối tượng
qui định .
Những qui định
khác về ưu đăi trong giáo dục và đào
tạo vẫn thực hiện theo hướng
dẫn tại thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT
ngày 02/11/1999 của Liên bộ Lao động
– TBXH - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục Đào
tạo .
Trong quá tŕnh thực
hiện nếu có vướng mắc
, đề nghị phản ánh kịp thời
để liên Bộ xem xét giải quyết .
|
KT Bộ trưởng
Bộ Lao động – TBXH Thứ trưởng
Đă kư
Nguyễn Đ́nh Liêu
|
KT Bộ trưởng
Bộ Tài Chính - Thứ trưởng Đă
kư Nguyễn Thị Kim Ngân |
|
|
 |
|