Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Tiến sĩ đợt 2 năm 2026 với 4 chuyên ngành gồm Kỹ thuật điện, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin và Kỹ thuật xây dựng.
Theo đó, Nhà trường sẽ tiến hành nhận hồ xét tuyển từ ngày ra thông báo đến hết ngày 8/7/2026.
1. Ngành tuyển sinh:
|
STT |
Mã ngành |
Ngành |
|
1 |
9520201 |
Kỹ thuật điện |
|
2 |
9340101 |
Quản trị kinh doanh |
|
3 |
9480201 |
Công nghệ thông tin |
|
4 |
9580201 |
Kỹ thuật xây dựng |

Bằng Tiến sĩ là bước đệm vươn xa trên hành trình nghiên cứu của các nhà khoa học
Các hướng nghiên cứu, lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu nhận nghiên cứu sinh trong năm và số lượng nghiên cứu sinh tiếp nhận:
|
STT |
Chuyên ngành |
Hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu hoặc đề tài nghiên cứu cần nhận nghiên cứu sinh |
Họ tên, học vị, chức danh khoa học người có thể hướng dẫn NCS |
|
1 |
Kỹ thuật điện |
Điều khiển tự động |
GS.TSKH. Hồ Đắc Lộc |
|
2 |
Kỹ thuật điện |
Vật liệu và hệ thống thông minh |
GS.TS. Nguyễn Quốc Hưng |
|
3 |
Kỹ thuật điện |
Điện tử công suất; Điều khiển tự động |
PGS.TS. Nguyễn Thanh Phương |
|
4 |
Kỹ thuật điện |
Năng lượng tái tạo và hệ vi lưới |
PGS.TS. Huỳnh Châu Duy |
|
5 |
Kỹ thuật điện |
Thị trường điện |
PGS.TS. Nguyễn Hùng |
|
6 |
Kỹ thuật điện |
Trí tuệ nhân tạo |
TS. Phạm Quốc Thiện |
|
7 |
Kỹ thuật điện |
Hệ thống điện |
TS. Lê Đình Lương |
|
8 |
Quản trị |
Quản trị tài chính; Quản trị nguồn nhân lực; Marketing |
PGS.TS. Phan Đình Nguyên |
|
9 |
Quản trị |
Kinh doanh; Quản lý |
PGS.TS. Trần Văn Tùng |
|
10 |
Quản trị |
Quản trị nguồn nhân lực |
PGS.TS. Nguyễn Đình Luận |
|
11 |
Quản trị |
Quản trị chất lượng dịch vụ; Sự hài lòng |
PGS.TS. Lê Quang Hùng |
|
12 |
Quản trị |
Thương mại; Logistics; Quản trị xuất nhập khẩu |
GS.TS. Võ Thanh Thu |
|
13 |
Quản trị |
Quản trị du lịch; Quản trị Marketing; Dữ liệu lớn (Big Data) trong kinh tế |
PGS.TS Nguyễn Quyết Thắng |
|
14 |
Quản trị |
Hành vi kinh tế; Kinh tế xanh |
TS. Trần Thị Trang |
|
15 |
Quản trị |
Quản trị tài chính |
TS. Hoàng Nguyên Khai |
|
16 |
Quản trị |
Quản trị; Hành vi; Logistics |
TS. Lê Ngô Ngọc Thu |
|
17 |
Quản trị |
Năng lực đổi mới; Logistics; Chuỗi cung ứng |
TS. Bùi Nhật Lê Uyên |
|
18 |
Quản trị |
Hành vi công dân, nhân sự |
TS. Huỳnh Ngọc Anh |
|
19 |
Quản trị |
Kinh doanh số, Hành vi khánh hàng; Quản trị bền vững (ESG) |
TS. Trà Thị Thảo |
|
20 |
Quản trị |
Quản trị Du lịch; Quản trị nguồn nhân lực; Phát triển bền vững |
TS. Nguyễn Thị Thu Hòa |
|
21 |
Quản trị |
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR); Quản trị; Phát triển bền vững |
TS. Vương Khánh Tuấn |
|
22 |
Quản trị |
Kinh tế số; Đổi mới sáng tạo; Phát triển bền vững |
TS. Lý Thành Tiến |
|
23 |
Công nghệ thông tin |
Phát triển học máy mở rộng (Explainable machine learning) để tối ưu hoá thông số in 3D cấu trúc composite gia cường sợi; Phát triển học máy mở rộng (Explainable machine learning) trong xử lý mẫu thiết kế tối ưu in 3D chấn thương chỉnh hình |
GS.TS. Nguyễn Xuân Hùng |
|
24 |
Công nghệ thông tin |
AI, Machine Learning; |
GS.TS. Nguyễn Hùng Sơn |
|
25 |
Công nghệ thông tin |
Khai thác dữ liệu, Phân tích dữ liệu đồ thị, Các giải thuật meta-heuristic, ứng dụng AI trong giáo dục |
PGS.TS. Võ Đình Bảy |
|
26 |
Công nghệ thông tin |
Trustworthy AI; AI for Planning and Optimization in Manufactoring; AI Governance; Random Process Learning |
PGS.TS. Nguyễn Xuân Hoài |
|
27 |
Công nghệ thông tin |
AI; Data Privacy and Security |
TS. Huỳnh Quốc Bảo |
|
28 |
Công nghệ thông tin |
Machine learning; Deep learning; Machine vision |
TS. Lê Cung Tưởng |
|
29 |
Công nghệ thông tin |
Xử lý ảnh; bảo mật thông tin; Học máy; Thị giác máy tính; Nhận dạng mẫu; Nhận dạng sinh trắc học; Nhận dạng giống cây trồng |
TS. Văn Thiên Hoàng |
|
30 |
Công nghệ thông tin |
Data mining; Computer vision |
TS. Bùi Danh Hường |
|
31 |
Công nghệ thông tin |
Machine learning; |
TS. Phạm Thế Anh Phú |
|
32 |
Công nghệ thông tin |
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên; Các phương pháp đảm bảo tính riêng tư cho dữ liệu trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên |
TS. Lê Thị Ngọc Thơ |
|
33 |
Công nghệ thông tin |
Data mining; machine learning |
TS. Nguyễn Ánh |
|
34 |
Kỹ thuật xây dựng |
Cơ học tính toán kết cấu công trình; Kết cấu thành mỏng; Cơ học vật liệu và kết cấu composite |
GS.TS. Nguyễn Trung Kiên |
|
35 |
Kỹ thuật xây dựng |
Cơ học tính toán kết cấu công trình; Phân tích giới hạn kết cấu; Mô hình đa tỉ lệ kết cấu |
GS.TS. Lê Văn Cảnh |
|
36 |
Kỹ thuật xây dựng |
Cơ học tính toán kết cấu công trình; Tối ưu vật liệu và kết cấu công trình; Trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong kỹ thuật xây dựng |
GS.TS. Nguyễn Xuân Hùng |
|
37 |
Kỹ thuật xây dựng |
Cơ học tính toán kết cấu công trình; Động lực học kết cấu công trình |
GS. TS. Nguyễn Quốc Hưng |
|
38 |
Kỹ thuật xây dựng |
Giám sát sức khỏe kết cấu; Động lực học kết cấu; Vật liệu và kết cấu bê tông thân thiện môi trường |
PGS. TS. Hà Minh Tuấn |
|
39 |
Kỹ thuật xây dựng |
Cơ học tính toán kết cấu công trình; Phân tích giới hạn kết cấu; Mô hình đa tỉ lệ kết cấu |
TS. Hồ Lê Huy Phúc |
|
40 |
Kỹ thuật xây dựng |
Cơ học tính toán kết cấu công trình; Phương pháp phần tử hữu hạn trong phân tích kết cấu; Phương pháp đẳng hình học trong phân tích kết cấu |
TS. Phùng Văn Phúc |
2. Hình thức và thời gian đào tạo
- Hình thức: Chính quy tập trung.
- Thời gian: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng đại học loại giỏi trở lên, phù hợp ngành dự tuyển.
3. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
3.1. Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:
a) Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
b) Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
c) Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua: (1) luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc (2) bài báo, báo cáo khoa học đã công bố trong danh mục tạp chí của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước; hoặc (3) có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo đại học, tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
3.2. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
3.3. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do Trường quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
4. Hồ sơ xét tuyển nghiên cứu sinh
4.1. Đơn xin dự tuyển (theo mẫu);
4.2. Lý lịch khoa học, Sơ yếu lý lịch (theo mẫu);
4.3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực;
4.3.1. Bằng và bảng điểm đại học;
4.3.2. Bằng và bảng điểm thạc sĩ;
4.3.3. Bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp còn thời hạn;
4.3.4. Các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có).
Các văn bằng và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được dịch, công chứng và được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.
4.4. Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học được quy định tại Mục 3.1 của Thông báo này. Có thể một trong ba hình thức sau:
(1) Công trình khoa học: Gồm 06 bản sao các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố (đóng thành tập, ghi tên và kê khai danh mục ở trang bìa), cụ thể:
- Đối với bài báo: Bản sao trang bìa, mục lục và nội dung bài báo.
- Đối với đề tài nghiên cứu khoa học: Bản sao Quyết định/Hợp đồng thực hiện, Biên bản nghiệm thu đề tài và Bản tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứu (đối với người tham gia phải có xác nhận của chủ nhiệm đề tài)
Hoặc (2) Giấy xác nhận thâm nên công tác.
Hoặc (3) Luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu.
4.5. 01 bản gốc và 05 bản sao của thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng năng lực nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu;
4.6. 06 bản đề cương về dự định nghiên cứu của thí sinh dự tuyển;
4.7. 04 ảnh 3x4;
4.8. Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và chế độ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định;
4.9. Giấy khám sức khỏe;
4.10. Giấy chấp thuận hướng dẫn Luận án Tiến sĩ của các Giảng viên hướng dẫn (theo mẫu).
4.11. Lý lịch khoa học của Giảng viên hướng dẫn (theo mẫu).
4.12. Bản sao công chứng Thẻ căn cước/Căn cước công dân/Passport.
Lưu ý: Nhà trường không hoàn trả lại hồ sơ, lệ phí sau khi nộp.

Cơ hội nâng tầm tri thức với chương trình đào tạo Tiến sĩ tại HUTECH
5. Thời gian nộp hồ sơ và xét tuyển
- Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 08/7/2026
- Thời gian bảo vệ đề cương (dự kiến): Các ngày 20 - 25/7/2026
- Thời gian công bố kết quả (dự kiến): 12/8/2026
- Thời gian nhập học (dự kiến): Từ ngày 12 đến 24/8/2026
- Thời gian khai giảng (dự kiến): 05/9/2026
6. Lệ phí xét tuyển nghiên cứu sinh: 6.200.000 đồng.
7. Mức học phí:
210.000.000 đồng/khóa học/ 90 tín chỉ, học phí đóng theo học kỳ (06 học kỳ); lệ phí nhập học: 1.000.000 đồng
|
Học kỳ |
Thời gian |
Học phí |
|
1 |
Khi nhận Giấy báo trúng tuyển và làm thủ tục nhập học (học phí kỳ 1: 35.000.000 đồng + lệ phí nhập học 1.000.000 đồng) |
36.000.000 |
|
2 |
Sau 6 tháng (tính từ thời điểm trúng tuyển) |
35.000.000 |
|
3 |
Sau 12 tháng (tính từ thời điểm trúng tuyển) |
35.000.000 |
|
4 |
Sau 18 tháng (tính từ thời điểm trúng tuyển) |
35.000.000 |
|
5 |
Sau 24 tháng (tính từ thời điểm trúng tuyển) |
35.000.000 |
|
6 |
Sau 30 tháng (tính từ thời điểm trúng tuyển) |
35.000.000 |
8. Địa điểm phát và nhận hồ sơ
Viện Đào tạo Sau Đại học (Phòng A-02.04)
Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH)
Địa chỉ: 475A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
Điện thoại: 0817 284 247
Email: saudaihoc@hutech.edu.vn
Thí sinh có thể tải hồ sơ đăng ký dự thi tại địa chỉ website.
TT. Marketing & Phát triển thương hiệu