HUTECH nhận đăng ký xét tuyển học bạ đến ngày 20/7
Theo thông tin từ Hội đồng tuyển sinh trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH), HUTECH sẽ tiếp tục nhận đăng ký xét tuyển học bạ đến ngày 20/7 cho tất cả các ngành đào tạo trình độ Đại học chính quy tại trường.

Theo đó, điều kiện xét tuyển là tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên (riêng ngành Dược từ 20 điểm trở lên).

Xét tuyển học bạ cho 40 ngành trình độ Đại học chính quy
Phương thức xét tuyển học bạ đợt nhận hồ sơ đến ngày 20/7 tiếp tục áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo trình độ Đại học chính quy tại HUTECH. Với 40 ngành đào tạo trên nhiều lĩnh vực: kỹ thuật - công nghệ, kinh tế - quản trị - luật, khoa học sức khỏe, khoa học xã hội và nhân văn, kiến trúc - mỹ thuật ứng dụng... và mức điểm nhận hồ sơ từ 18 điểm trở lên (riêng ngành Dược từ 20 điểm), phương thức xét tuyển học bạ tại HUTECH giúp thí sinh có năng lực học tập tốt ở bậc THPT có thêm cơ hội vào đại học đúng ngành yêu thích.

 
xet-hoc-ba-hutech-2018
Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển học bạ vào HUTECH năm 2018

Điểm xét trúng tuyển = Điểm trung bình lớp 12 môn 1 + Điểm trung bình lớp 12 môn 2 + Điểm trung bình lớp 12 môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đợt đến ngày 20/7 của các ngành tại HUTECH cụ thể như sau:

 
STT Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm
xét tuyển
1 Dược học 7720201 A00 (Toán, Lý, Hóa)
B00 (Toán, Hóa, Sinh)
C08 (
Văn, Hóa, Sinh)
 
20
D07 (Toán, Hóa, Anh) 22
2 Công nghệ thực phẩm 7540101 A00 (Toán, Lý, Hóa)
B00 (Toán, Hóa, Sinh)
C08 (
Văn, Hóa, Sinh)
 
18
D07 (Toán, Hóa, Anh) 20
3 Kỹ thuật môi trường 7520320 A00 (Toán, Lý, Hóa)
B00 (Toán , Hóa, Sinh)
D07 (
Toán, Hóa, Anh)
 
18
C08 (Văn, Hóa, Sinh) 20
4 Công nghệ sinh học 7420201 A00 (Toán, Lý, Hóa)
B00 (Toán, Hóa, Sinh)
D07 (
Toán, Hóa, Anh)
 
18
C08 (Văn, Hóa, Sinh) 19.5
5 Thú y 7640101 A00 (Toán, Lý, Hóa)
B00 (Toán , Hóa, Sinh)
C08 (
Văn, Hóa, Sinh)
 
18
D07 (Toán, Hóa, Anh) 19
6 Kỹ thuật y sinh 7520212 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
C01 (Toán, Văn, Lý) 21
7 Kỹ thuật điện tử - viễn thông 7520207 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
C01 (Toán, Văn, Lý) 19.5
8 Kỹ thuật điện 7520201 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 19
9 Kỹ thuật cơ điện tử 7520114 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 19.5
10 Kỹ thuật cơ khí 7520103 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 19
11 Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa 7520216 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 21
12 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A00 (Toán, Lý, Hóa) 18.5
13 Công nghệ thông tin 7480201 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
C01 (Toán, Văn, Lý) 19
14 An toàn thông tin 7480202 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 20.5
15 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 20
16 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
C01 (Toán, Văn, Lý) 19
17 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 19
18 Quản lý xây dựng 7580302 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
C01 (Toán, Văn, Lý) 19
19 Kinh tế xây dựng 7580301 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
C01 (Toán, Văn, Lý) 22
20 Công nghệ dệt, may 7540204 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 21
21 Kế toán 7340301 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 19
22 Tài chính - Ngân hàng 7340201 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C01 (Toán, Văn, Lý)
 D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 18.5
23 Tâm lý học 7310401 A01 (Toán, Lý, Anh)
C00  (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A00 (Toán, Lý, Hóa) 19
24 Marketing 7340115 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C00  (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 19
25 Quản trị kinh doanh 7340101 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
C00  (Văn, Sử, Địa)
 
18
D01 (Toán, Văn, Anh) 18.5
26 Kinh doanh quốc tế 7340120 A00 (Toán, Lý, Hóa)
A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
C00  (Văn, Sử, Địa) 19.5
27 Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành 7810103 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C00  (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 18.5
28 Quản trị khách sạn 7810201 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C00  (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 18.5
29
Quản trị nhà hàng & dịch vụ ăn uống
7810202 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C00  (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 18.5
30  Luật kinh tế 7380107 A00 (Toán, Lý, Hóa)
C00  (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
 
18
A01 (Toán, Lý, Anh) 19
31 Kiến trúc 7580101 A00 (Toán, Lý, Hóa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
H01 (Toán, Văn, Vẽ)
 V00 (Toán, Lý, Vẽ)
 
18
32 Thiết kế nội thất 7580108 A00 (Toán, Lý, Hóa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
H01 (Toán, Văn, Vẽ)
 V00 (Toán, Lý, Vẽ)

18 
33 Thiết kế thời trang 7210404 V00 (Toán, Lý, Vẽ)
V02 (Toán, Anh, Vẽ)
H01 (Toán, Văn, Vẽ)
 H02 (Văn, Anh, Vẽ)

18 
34 Thiết kế đồ họa 7210403 V00 (Toán, Lý, Vẽ)
V02 (Toán, Anh, Vẽ)
H01 (Toán, Văn, Vẽ)
 H02 (Văn, Anh, Vẽ)

18 
35 Truyền thông đa phương tiện 7320104 A01 (Toán, Lý, Anh)
C00 (Văn, Sử, Địa)
D15 (Văn, Địa, Anh)

18
D01 (Toán, Văn, Anh) 19
36 Đông phương học 7310608 C00 (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
D15 (Văn, Địa, Anh)

18
A01 (Toán, Lý, Anh) 19
37 Việt Nam học (dự kiến) 7310630 A01 (Toán, Lý, Anh)
C00 (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
D15 (Văn, Địa, Anh)
 
38 Ngôn ngữ Hàn Quốc (dự kiến) 7220210 A01 (Toán, Lý, Anh)
C00 (Văn, Sử, Địa)
D01 (Toán, Văn, Anh)
D15 (Văn, Địa, Anh)
 
39 Ngôn ngữ Anh 7220201 A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
D15 (Văn, Địa, Anh)
D14 (Văn, Sử, Anh)

18
40 Ngôn ngữ Nhật 7220209 A01 (Toán, Lý, Anh)
D01 (Toán, Văn, Anh)
D15 (Văn, Địa, Anh)

18
D14 (Văn, Sử, Anh) 18.5


Hồ sơ xét tuyển học bạ tại HUTECH khá đơn giản, gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của HUTECH); Bản photo công chứng học bạ THPT; Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT. Riêng thí sinh dự thi THPT quốc gia 2018 có thể nộp trước phiếu đăng ký xét tuyển, sau đó tiếp tục bổ sung bản photo công chứng học bạ THPT và bản photo công chứng giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (có thể nộp trực tiếp tại HUTECH hoặc gửi qua bưu điện) trước 17h00 ngày 20/7.

Đối với thí sinh xét tuyển các ngành có tổ hợp bao gồm môn Năng khiếu (Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa), thí sinh có thể tham gia kỳ thi Vẽ do HUTECH tổ chức (vào các ngày 21/7, 4/8, 18/8) hoặc nộp bản gốc giấy báo điểm thi Vẽ từ trường khác có tổ chức để đăng ký xét tuyển. Kết quả xét tuyển sẽ được công bố sau khi thí sinh bổ sung điểm thi môn năng khiếu Vẽ.

Xét tuyển độc lập với điểm thi THPT, 04 tổ hợp môn cho mỗi ngành xét tuyển
Năm 2018, phương thức xét tuyển học bạ tại HUTECH độc lập với xét tuyển điểm thi THPT quốc gia; đồng thời, HUTECH áp dụng 04 tổ hợp môn cho mỗi ngành xét tuyển. Như vậy, thí sinh không tự tin với điểm thi THPT của bản thân hoàn toàn có thể chọn các tổ hợp môn khác với bài thi THPT quốc gia: Thí sinh thi THPT theo bài thi KHXH vẫn có thể tham gia xét tuyển bằng các tổ hợp KHTN như Toán - Lý - Hóa, Toán - Hóa - Sinh, Toán - Lý - Anh,... (hoặc ngược lại), nếu đáp ứng được điều kiện xét tuyển.
 
Bên cạnh đó, thí sinh không đăng ký nguyện vọng vào HUTECH vẫn có thể tham gia xét tuyển học bạ, hoặc đã xét tuyển nguyện vọng vào một ngành vẫn có thể chọn xét tuyển học bạ vào ngành khác. Với hai phương thức xét tuyển độc lập tại HUTECH, thí sinh dù trúng tuyển theo phương thức nào vẫn hoàn toàn bình đẳng: học cùng lớp, cùng chương trình đào tạo, thụ hưởng cùng hệ thống tiện ích học tập và môi trường học tập...

 
xet-hoc-ba-hutech-2018
Năm 2018, sinh viên trúng tuyển vào HUTECH một số ngành sẽ được doanh nghiệp tài trợ học bổng

Ngoài ra, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2018 trúng tuyển các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông tại HUTECH còn nhận học bổng doanh nghiệp trị giá 40% học phí toàn khóa. Thí sinh xét tuyển bằng học học bạ lớp 12 vẫn sẽ nhận học bổng (nếu tốt nghiệp năm 2018). Đây cũng là một ưu điểm nổi bật của HUTECH trong năm 2018, mang đến cho sinh viên cơ hội học tập trong môi trường năng động với những hỗ trợ thiết thực. Các bạn thí sinh có thể đăng ký xét tuyển học bạ lớp 12 tại Đại học HUTECH đến ngày 20/7, nắm bắt cơ hội trúng tuyển Đại học mà không phải phụ thuộc vào một kỳ thi duy nhất.
 

>> Để được tư vấn chi tiết hơn, thí sinh đăng ký TẠI ĐÂY:
 
đề án tuyển sinh đại học - cao đẳng 2016 của HUTECH

>> Đăng ký xét tuyển trực tuyến TẠI ĐÂY:
 
phuong-thuc-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-2017


Mọi thắc mắc, vui lòng liên hệ:
Phòng Tư vấn Tuyển sinh - Truyền thông
Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)
Số 475A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Điện thoại: (028) 5445 2222 – (028) 2201 0077
Email: tuyensinh@hutech.edu.vn - Website: www.hutech.edu.vn
14570905